Tin tức

Bảng tra dung sai kích thước lắp ghép

Trong quá trình sản xuất và chế tạo các loại vật tư bu lông ốc vít sẽ luôn có những sai số, ảnh hưởng tới hiệu quả lắp xiết. Việc của chúng ta cần làm đó là cố gắng hạn chế những sai số đó ở mức thấp nhất.

Dung sai chính là chỉ số giới hạn sai số về kích thước đã được quy định sẵn trong khâu sản xuất, chế tạo và lắp ghép. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các yếu tố liên quan đến dung sai, bao gồm:

  • Kích thước
  • Kích thước danh nghĩa
  • Kích thước thực tế
  • Kích thước giới hạn
  • Sai lệch giới hạn
  • Dung sai kích thước
  • Bảng tra dung sai kích thước lắp ghép

Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể hơn về từng khái niệm trên trong giới hạn của lĩnh vực kim khí chế tạo.

Các loại kích thước trong chế tác bu lông

Khái niệm kích thước

Kích thước là giá trị biểu thị cho độ dài, được thể hiện bằng một con số xác định theo đại lượng đo (thường là mm và inch)

Kích thước danh nghĩa

Kích thước danh nghĩa là kích thước dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sai lệch về kích thước. 

Trong thực tế, trên các bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm, kích thước danh nghĩa thường được sử dụng để ký hiệu làm gốc tính toán các sai lệch về kích thước.

Kích thước thực tế

Kích thước thực tế là kết quả đo trực tiếp trên chi tiết gia công trong mức sai số cho phép.

Ví dụ: dùng thước panme có giá trị chia vạch là 0,02mm. Kết quả đo nhận được là 12,34mm thì suy ra kích thước thực tế của chi tiết đó sẽ là 12,34mm trong sai số cho phép là +- 0,02mm.

Kích thước giới hạn

Kích thước giới hạn giúp giới hạn phạm vi sai số về kích thước. Với 2 loại kích thước giới hạn, gồm có:

  • Kích thước giới hạn nhỏ nhất: là giới hạn min về kích thước chi tiết khi chế tạo, được ký hiệu dmin với trục và Dmin với lỗ.
  • Kích thước giới hạn lớn nhất: là giới hạn max về kích thước chi tiết khi chế tạo, được ký hiệu dmax với trục và Dmax với lỗ.

Khi đó, giới hạn của kích thước thực sẽ nằm trong khoảng:

  • dmax > dt > dmin
  • Dmax > Dt > Dmin

Sai lệch giới hạn

Sai lệch giới hạn là sự sai lệch của kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.

Trong sai lệch giới hạn, ta cần quan tâm tới hai khoảng giới hạn quan trọng, là sai lệch giới hạn trên (es, ES)  và sai lệch giới hạn dưới (ei, EI)

Công thức tính sai lệch giới hạn:

  • Chi tiết trục: es = dmax -dN ; ei = dmin – dN
  • Chi tiết lỗ: ES = Dmax – DN ; EI = Dmin – DN

Giới hạn sai lệch có thể mang giá trị âm hoặc dương, hoặc bằng 0, phụ thuộc vào chỉ số kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.

Dung sai kích thước

Dung sai kích thước là khoảng phạm vi cho phép sai số về kích thước, hiểu nôm na chúng là khoảng giá trị được phép của kích thước thực.

Giá trị dung sai kích thước được tính bằng kích thước giới hạn max – kích thước giới hạn min

Ký hiệu dung sai kích thước là T

Công thức tính: 

  • Dung sai của chi tiết lỗ: TD = Dmax – Dmin = ES – EI
  • Dung sai của chi tiết trục: Td = dmax – dmin = es – ei

Dung sai có giá trị luôn dương (+)

Trong chế tạo thực tế, dung sai càng nhỏ, chi tiết chế tạo với kích thước càng chính xác.

Bảng tra dung sai kích thước

Dung sai của ren hệ mét

Trong hầu hết các mối nối ren, sẽ có 2 chi tiết đi kèm với nhau thành một bộ, đó là bu lông (chi tiết có ren ngoài) và đai ốc, ecu đi kèm (chi tiết có ren trong).

Khi lắp ghép, các chi tiết đều sẽ đảm bảo được tính đối lẫn, khớp với nhau. Do đó, cần có quy định chung về sai số của các yếu tố tạo thành ren. Sai số đó chính là dung sai của ren. 

Dung sai của ren hệ mét chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố về đường kính, đó là: Đường kính (d2, D2), bước ren p và góc profin. 

Giải mã ký hiệu các giá trị quan trọng trên hình:

  • D: Đường kính ngoài của ren trong
  • d: Đường kính trong của ren trong
  • d2: Đường kính trung bình của ren ngoài
  • D2: Đường kính trung bình của ren trong
  • d1: Đường kính trong của ren ngoài
  • D2: Đường kính ngoài của ren ngoài.
  • P: Bước ren
  • α: Góc profin (α = 60 độ với ren hệ mét và 55 độ với ren hệ Inch).
  • H: Chiều cao của profin gốc
  • H1: Chiều cao làm việc của profin ren

Dưới đây là bảng tra đường kính của lỗ khoan lắp bu lông:

Ảnh hưởng của dung sai đến tính lắp lẫn của ren

Sự ảnh hưởng của sai số bước ren

Sai số bước ren là hiệu của bước ren thực và bước ren danh nghĩa. Ta có sai số tích lũy, sai số chu kỳ và sai số cục bộ.

Tỷ lệ giữa các giá trị sai số tùy thuộc nhiều vào công nghệ chế tạo ren, độ chính xác của máy và dụng cụ cắt ren.

Khi có sai số bước ren thì bu lông và đai ốc dù có đường kính trung bình bằng nhau cũng không thể lắp với nhau được.

Để lắp được bu lông và đai ốc trong trường hợp này, ta cần giảm đường kính trung bình của bu lông hoặc tăng đường kính trung bình của đai ốc lên một đơn vị là fp.

Các công thức tính sai số bước ren: fp =  ΔPn.cotgα/2

  • Với ren hệ mét, fp = 1,732ΔPn
  • Với ren hệ Anh, fp = 1,921ΔPn

Ảnh hưởng của dung sai góc profin ren

Sai số góc profin là hiệu giữa giá trị thực và giá trị danh nghĩa của nửa góc profin ren a/2

Ta có thể xác định sai số góc profin theo công thức:  Δα/2 = |Δα/2R + Δα/2L| /2

  • ΔPn: Sai số tích lũy n bước ren, µm
  • Δα/2 – Sai số nửa góc profin ren, phút góc

Khi xuất hiện sai số góc profin ren thì bu lông và đai ốc không thể vặn khớp vào nhau được. Để khắc phục tình trạng này, cần phải giảm đường kính trung bình của ren bu lông hoặc tăng đường kính trung bình của ren đai ốc một đơn vị là fα.

Ta có công thức:

  • fα = (0,582H1/sinα).Δα/2
  • fα – µm; H1 – mm

Đối với ren hệ mét, ta có H1 = 0,54 thì fα = 0,36P.Δα/2

Đối với ren hệ Anh, ta có fα = 0,35.P.Δα/2

Chúng tôi gửi đến bạn thông tin bảng cấp chính xác trong chế tạo ren như sau:

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nhiều thông tin tại mục tin tức của website chúng tôi.

Mọi thông tin liên hệ:

Tele: 0962 618 561 hoặc 0962 619 176 

Địa chỉ cửa hàng: số nhà 11A, ngõ 140 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

 

Tìm hiểu thêm>> 

Các phương pháp phân loại và kiểm tra bu lông 

Tiêu chuẩn chế tạo thanh ren